18 CÂU HỎI THƯỜNG GẶP KHI PHỎNG VẤN VÀ MẪU CÂU TRẢ LỜI BẰNG TIẾNG TRUNG
11:12:00 22/09/2023

Phỏng vấn tiếng Trung là một phần quan trọng để xin việc, xin visa. Ngoài việc chuẩn bị CV xin việc đẹp và chuẩn gửi cho nhà tuyển dụng, thì bạn còn phải có đủ vốn từ vựng tiếng Trung giao tiếp và tiếng Trung chuyên ngành đủ để giao tiếp, trao đổi và trả lời những câu hỏi của nhà tuyển dụng bằng tiếng Trung Quốc.

Hợp Nhất Edu sẽ cung cấp cho bạn một số từ vựng, mẫu câu hội thoại... giúp bạn phỏng vấn xin việc thành công.

Mẫu câu hỏi thông dụng trao đổi khi phỏng vấn

你有经验吗?/Nǐ yǒu jīngyàn ma?/ Bạn có kinh nghiệm gì không?

你有什么优点?/Nǐ yǒu shén me yōudiǎn?/ Thế mạnh của bạn là gì?

你有什么缺点?/Nǐ yǒu shén me quēdiǎn?/ Điểm yếu của bạn là gì?

为什么你选着我们的公司?/Wèishénme nǐ xuǎnzhe wǒmen de gōngsī?/ Tại sao bạn chọn công ty của chúng tôi?

你个性上最大的优点是什么?/Nǐ gèxìng shàng zuìdà de yōudiǎn shì shénme?/ Điểm mạnh nhất trong tính cách của bạn là gì?

多久提高一次工资?/Duōjiǔ tígāo yīcì gōngzī?/ Bao lâu thì được tăng lương 1 lần?

提供进修的机会吗?/Tígōng jìnxiū de jīhuì ma?/ Có cơ hội học lên cao không?

员工待遇怎么样?/Yuángōng dàiyù zěnme yàng?/ Nhân viên được đãi ngộ như thế nào?

试用期工资是多少? /Shìyòng qí gōngzī shì duōshǎo?/ Mức lương thử việc là bao nhiêu?

如果在工作上还遇到困难?你怎么解决?/Rúguǒ zài gōngzuò shàng hái yù dào kùnnán? Nǐ zěnme jiějué?/ Nếu bạn gặp khó khăn trong công việc? Bạn giải quyết nó như thế nào?

你和别人相处得怎么样?/Nǐ hé biérén xiāngchǔ dé zěnme yàng?/ Làm thế nào để bạn hòa hợp với những người khác?

你对薪水有什么要求?/Nǐ duì xīnshuǐ yǒu shén me yāoqiú?/ Yêu cầu về lương của bạn là gì?

公司会给员工上保险吗?/Gōngsī huì gěi yuángōng shàng bǎoxiǎn ma?/ Công ty có đóng bảo hiểm cho nhân viên không?

我还需要第二次面试吗?/Wǒ hái xūyào dì èr cì miànshì ma?/ Tôi vẫn cần một cuộc phỏng vấn thứ hai?

你的电话号码是多少?/Nǐ de diànhuà hàomǎ shì duōshǎo?/ Số điện thoại của bạn ?

你的短期目标是什么? /Nǐ de duǎnqí mùbiāo shì shénme?/ Mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?

我何时能知道你们的决定?/Wǒ hé shí néng zhīdào nǐmen de juédìng?/ Khi nào tôi có thể biết quyết định của công ty?

为什么离开以前的公司?/Wèishénme líkāi yǐqián de gōngsī?/ Tại sao lại rời bỏ (nghỉ) công ty trước đây?

phỏng vấn 1

Mẫu câu hỏi và trả lời phỏng vấn bằng tiếng Trung

Mẫu câu trả lời và giới thiệu bản thân khi phỏng vấn

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung trong phỏng vấn: 请你自我介绍一下儿。/Qǐng nǐ zìwǒ jièshào yīxià er./ Xin hãy giới thiệu bản thân.

让我来介绍一下自己。/Ràng wǒ lái jièshào yīxià zìjǐ./ Hãy để tôi giới thiệu bản thân.

我已经学了半年的汉语,我能用汉语进行一些简单的会话。/Wǒ yǐjīng xuéle bànnián de hànyǔ, wǒ néng yòng hànyǔ jìnxíng yīxiē jiǎndān de huìhuà./ Tôi đã học tiếng Trung được nửa năm và tôi có thể trò chuyện cơ bản bằng tiếng Trung.

我不会让您失望的。/Wǒ bù huì ràng nín shīwàng de./ Tôi sẽ không làm bạn thất vọng.

我叫。。。,我出生于。。。年。今年七月将从。。。毕业,我的专业是。/Wǒ jiào…, Wǒ chūshēng yú… Nián. Jīnnián qī yuè jiāng cóng… Bìyè, wǒ de zhuānyè shì./ Tên tôi là. . . , Tôi được sinh ra vào ngày. . . năm. Tháng 7 năm nay. . . Sau khi tốt nghiệp, chuyên ngành của tôi là…

我成绩非常好。/Wǒ chéngjī fēicháng hǎo./ Thành tích học tập của tôi rất tốt.

我有电脑擦作经验,熟悉微软Windows、Word 和 Excel。/Wǒ yǒu diànnǎo cā zuò jīngyàn, shúxī wēiruǎn Windows,Word hé Excel./ Tôi có kỹ năng sử dụng máy tính thành thạo và quen thuộc với Microsoft Windows, Word và Excel.

我刚刚毕业所以经验不太多 但是我会赶快学习,努力工做,得到你的信任。/Wǒ gānggāng bìyè suǒyǐ jīngyàn bù tài duō dànshì wǒ huì gǎnkuài xuéxí, nǔlì gōng zuò, dédào nǐ de xìnrèn./ Em mới ra trường nên chưa có nhiều kinh nghiệm nhưng em sẽ nhanh chóng học hỏi, chăm chỉ để có thể nhận được sự tin tưởng từ ngài.

我最擅长的是职业道德。/Wǒ zuì shàncháng de shì zhíyè dàodé./ Điều tôi làm tốt nhất là đạo đức làm việc.

我的组织能力很强。/Wǒ de zǔzhī nénglì hěn qiáng./ Tôi có kỹ năng tổ chức mạnh mẽ.

我是一个富有团队精神的人。/Wǒ shì yīgè fùyǒu tuánduì jīngshén de rén./ Tôi là người có tinh thần đoàn kết.

我觉得能够与其他成员一起小组合作和协作是我的强项。/Wǒ juédé nénggòu yǔ qítā chéngyuán yīqǐ xiǎozǔ hézuò hé xiézuò shì wǒ de qiángxiàng./ Tôi cảm thấy rằng có thể làm việc nhóm và cộng tác với các thành viên khác là thế mạnh của tôi.

我学东西很快。/Wǒ xué dōngxī hěn kuài./ Tôi học mọi thứ một cách nhanh chóng.

phong van 2

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

因为我知道这个公司组织很好。在这我可以发挥自己的 技能,尽一切能力达到公司的要求。/Yīnwèi wǒ zhīdào zhège gōngsī zǔzhī hěn hǎo. Zài zhè wǒ kěyǐ fāhuī zìjǐ de jìnéng, jǐn yīqiè nénglì dádào gōngsī de yāoqiú./ Bởi vì tôi biết công ty được tổ chức tốt. Tại đây tôi có thể phát triển các kỹ năng của mình và nỗ lực hết mình để đáp ứng các yêu cầu của công ty.

我觉得我很适合做助理的工作。/Wǒ juédé wǒ hěn shìhé zuò zhùlǐ de gōngzuò./ Tôi nghĩ tôi rất phù hợp với công việc trợ lý.

我的缺点是没有多经验。如果得到公司的信任, 我就努力工作跟同事合作好。/Wǒ de quēdiǎn shì méiyǒu duō jīngyàn. Rúguǒ dédào gōngsī de xìnrèn, wǒ jiù nǔlì gōngzuò gēn tóngshì hézuò hǎo./ Khuyết điểm của tôi là chưa có nhiều kinh nghiệm. Nếu nhận được sự tin tưởng của công ty, tôi sẽ làm việc chăm chỉ và hợp tác tốt với đồng nghiệp.

我就跟老板,同事商量,找到合情合理的办法。/Wǒ jiù gēn lǎobǎn, tóngshì shāngliáng, zhǎodào héqínghélǐ de bànfǎ./ Tôi đã bàn bạc với sếp và đồng nghiệp và tìm ra giải pháp hợp lý.

因为那家公司没有什么前途。/Yīnwèi nà jiā gōngsī méiyǒu shé me qiántú./ Vì công ty đó không có tương lai.

因为我有一些私人的原因,家里有些事情。/Yīnwèi wǒ yǒu yīxiē sīrén de yuányīn, jiā li yǒuxiē shìqíng./ Vì tôi có một số việc riêng, gia đình tôi có chút việc.

我公司雇用你有什么好处?/Wǒ gōngsī gùyòng nǐ yǒu shén me hǎochù?/ Lợi ích của việc công ty tôi thuê bạn là gì? /Wǒ yǒu zúgòu de zhīshì tuīguǎng gōngsī de chǎnpǐn./ Tôi có đủ kiến ​​thức để quảng bá sản phẩm của công ty.

是。谢谢您我真的很希望能在你们的公司工作。/Shì. Xièxiè nín wǒ zhēn de hěn xīwàng néng zài nǐmen de gōngsī gōngzuò./Đúng. Cảm ơn bạn Tôi thực sự hy vọng được làm việc trong công ty của bạn.

我有足够的知识推广公司的产品。/Wǒ yǒu zúgòu de zhīshì tuīguǎng gōngsī de chǎnpǐn./ Tôi có đủ năng lực để quảng bá sản phẩm của công ty.

Một điểm quan trọng cần lưu ý là ngoài cách giao tiếp giới thiệu thông thường, khi trao đổi về công việc bạn nên dùng từ tiếng Trung chuyên ngành bạn đang ứng tuyển, đồng thời chú ý đến việc giao tiếp thông qua ngôn ngữ cơ thể, để thể hiện năng lực tốt nhất cũng như tạo ấn tượng với nhà tuyển dụng.

Hợp Nhất Edu - Trung tâm đầu tiên đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành tại Hà Nội.

Shareing